Để chủ động chăm sóc cây lúa xuân và các cây trồng khác để hạn chế tác hại do sâu bệnh gây ra. Trạm Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật khu vực II hướng dẫn các biện pháp chăm sóc và phòng trừ dịch hại như sau:
1. Trên cây lúa
1.1. Biện pháp chăm sóc:
Hiện nay trên toàn bộ diện tích lúa xuân đang trong giai đoạn cuối đẻ - đứng cái, sử dụng phân bón đúng quy trình kỹ thuật, cần tăng cường công tác thăm đồng thường xuyên; Duy trì mực nước trên ruộng tối thiểu 2 - 3 cm.
1.2. Phòng trừ dịch hại: Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng nắm chắc diễn biến thời tiết và tình hình phát sinh gây hại của sâu bệnh để kịp thời phòng trừ có hiệu quả.
a. Ruồi hại lá, đục nõn:
- Gây hại trên tất cả các giống tỷ lệ hại trung bình từ 3-5%, điểm cao 5 - 7%, cục bộ 20 - 30% số lá.
- Biện pháp phòng trừ: Làm sạch cỏ bờ, bón phân cân đối, giai đoạn lúa cuối đẻ cần tháo cạn nước làm lúa cứng cây. Tiến hành phun thuốc khi mật độ ruồi 5 -7 con/m2 hoặc khi mới xuất hiện vết trắng ở cổ lá, rìa mép lá lúa. Sử dụng 1 trong các loại thuốc sau: Fastac 5EC, Actamec 75EC, Angun 5WG… Pha, phun theo hướng dẫn ghi trên bao bì.
b. Rầy nâu và rầy lưng trắng:
- Rầy lứa 2 đang gây hại rải rác; dự tính Rầy lứa 3 - 4 nở rộ từ 26/3 đến trung tuần tháng 4 rầy non gây hại chủ yếu trong tháng 4, mật độ phổ biến từ 200 - 400 con/m2, điểm cao 1.000 - 2.000 con/m2. Nếu không phòng trừ kịp thời có thể gây cháy chòm.
- Biện pháp phòng trừ: Bón phân cân đối, đảm bảo ruộng lúa luôn giữ mức nước từ 2 - 3cm. Thăm ruộng thường xuyên, phát hiện sớm. Khi phát hiện sử dụng một số loại thuốc hóa học sau: Actara 25WG, Sutin 5EC, Abatimec 3.6EC... hoặc các loại thuốc có cùng hoạt chất.
c. Chuột hại:
- Hiện nay đã và đang gây hại cục bộ trên các ruộng lúa ven rừng, mương, suối... chuột gây hại nặng khi lúa ở giai đoạn đẻ cuối đẻ - đứng cái, tỷ lệ hại điểm cao 5-10% số dảnh.
- Biện pháp xử lý: Phát quang bờ ruộng, tiến hành diệt chuột sớm, diệt thường xuyên, liên tục, đồng loạt trên diện rộng, đào hang bắt chuột, dùng bẫy hoặc bả để diệt chuột, dùng thuốc sinh học trộn với cám, gạo, ngô, thức ăn để bả. Mỗi ha đặt 40 - 50 bả.
d. Bệnh đạo ôn lá:
- Hiện đang gây hại tỷ lệ hại phổ biến 5-10% số lá Cấp 1-3 trên 1 số giống nhiễm như: Nếp, BC15, TBR225, Tẻ Nương... Dự báo từ nay đến trung tuần tháng 4 nếu điều kiện bất thuận bệnh đạo ôn sẽ gây hại trên diện rộng.
- Biện pháp phòng trừ: Thăm đồng thường xuyên, kịp thời phát hiện sớm. Khi phát hiện ruộng bị nhiễm bệnh đạo ôn lá có tỷ lệ bệnh từ 2 - 3% số lá sử dụng một trong các loại thuốc đặc hiệu để phun như thuốc: Ninja 35EC, Filia 525SE, Katana 20SC, Nativo 750WG, Fuji - One 40WP,40EC, ... hoặc các loại thuốc có cùng hoạt chất. Những ruộng bị nặng cần phun kép 2 lần, lần 2 cách lần 1 từ 5 -7 ngày, liều lượng và nồng độ thuốc xem trên nhãn bao bì.
Lưu ý: Khi phun thuốc phải đảm bảo liều lượng, nồng độ theo hướng dẫn trên bao bì; Những ruộng đã bị bệnh cần giữ mực nước ổn định, ngừng bón phân hóa học, phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng.

Bệnh đạo ôn trên cây lúa
e. Bệnh đốm nâu, tiêm lửa:
- Bệnh gây hại chủ yếu trên các giống lúa dài ngày, thiếu dinh dưỡng và vào các thời kỳ khủng hoảng dinh dưỡng trong giai đoạn sinh trưởng của cây lúa (lúa bị hạn, sau đẻ nhánh, đòng...)
- Biện pháp phòng trừ: Đảm bảo cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho lúa. Trong trường hợp cần thiết có thể phun thuốc trừ nấm như: Rovral 50WP (0,1 - 0,2%), Zineb Bul 80WP (1kg/ha),....
f. Bệnh khô vằn:
Bệnh phát sinh trong điều kiện nóng ẩm, mưa nhiều, ruộng bón nhiều đạm... và gây hại cao ở giai đoạn lúa có đòng - trỗ. Để hạn chế bệnh phát sinh gây hại nặng cần: Thăm đồng thường xuyên, bón phân cân đối, phun phòng bằng các loại thuốc hóa học sau: Anvil 5SC, Nevo® 330EC... hoặc các thuốc có cùng hoạt chất.
2. Trên cây ngô
2.1. Kỹ thuật chăm sóc, bón phân:
- Thăm đông thường xuyên, chủ động điều tiết nước đảm bảo ngô không bị ngập úng, khô.
- Bón thúc lần 1: Khi ngô bén rễ, hồi xanh, bón cách gốc 10 cm với lượng 4-5 kg đạm urê + 1-2 kg kali clorua/ 1 sào bắc bộ hoặc 5-10 kg NPK 12-5-10/1 sào bắc bộ, kết hợp với tưới nước; hoặc có thể hòa tan đạm, kali với nước để tưới kết hợp với vun vừa và làm cỏ.
- Bón thúc lần 2: Khi ngô được 5 - 6 lá, bón với lượng 4-5 kg đạm urê + 1-3 kg kali clorua/ 1 sào bắc bộ hoặc 5-10 kg NPK 12-5-10/ 1 sào bắc bộ, kết hợp với tưới nước, làm cỏ và vun cao.
- Bón thúc lần 3: Khi ngô được 10-11 lá, bón với lượng 4-5 kg đạm urê + 2-3 kg kali clorua/ 1 sào bắc bộ, kết hợp với tưới nước, làm cỏ và vun cao để hạn chế đổ ngã.
2.2. Phòng trừ dịch hại:
a. Đối với các bệnh sinh lý: Do rét, hạn như huyết dụ, vàng lá… cần chú ý giữ ẩm, bón phân cân đối đặc biệt là lân và kaly để tăng tính chống chịu của cây.
b. Sâu keo mùa thu:
- Gây hại mạnh trên ngô 6 - 8 lá, mật độ TB 2 - 3c/m2, cao 5 - 10c/m2.
- Biện pháp phòng trừ: Thăm đồng thường xuyên, phát hiện sớm, phòng trừ kịp thời. Khi mật độ cao sử dụng các loại thuốc sau: V.K 16WP; Vi-BT 32000WP; Comazol 16000 IU/mg WP; Delfin WG 32 BIU; Thuricide HP (16000 IU/mg) WP, OF 36 BIU; Aickacarb 250SC; Match 050EC; Obaone 95WG; Radiant 60SC… liều lượng theo hướng dẫn ghi trên bao bì.
c. Rệp:
- Gây hại chủ yếu khi ngô từ 6 lá đến phun dâu, rệp gây hại sớm sẽ làm giảm năng suất cây trồng.
- Biện pháp phòng trừ: Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng để kịp thời phát hiện tình hình phát sinh, phát triển của rệp. Khi thấy mật độ rệp cao, khả năng gây hại lớn, có thể dùng một trong các loại thuốc trừ sâu như Selecron 500EC, Trebon 10EC, Actara 25WG… pha nồng độ 0,1 - 0,15% để phun trừ (pha 10-15cc (g)/bình 8- 10 lít nước, mỗi sào phun 2-3 bình).
d. Bệnh khô vằn:
- Gây hại khi ngô từ 8 lá - 10 lá, sau đó phát triển mạnh tăng nhanh tỷ lệ bệnh vào thời kỳ ra bắp đến khi thu hoạch làm khô chết cây non, hoặc thối hỏng hại bắp ngô.
- Biện pháp phòng trừ: Bón phân cân đối, thường xuyên thăm đồng kịp thời phát hiện, khi bệnh gây hại với tỷ lệ cao, có thể dùng các loại thuốc sau: Anvil 5SC, Nevo® 330EC… liều lượng theo hướng dẫn ghi trên bao bì.
3. Trên cây lạc
3.1. Kỹ thuật chăm sóc:
- Thăm đông thường xuyên, khơi thông dãnh nước đảm bảo độ ẩm cho cây cũng như không bị ngập úng;
- Xới lần 1: Khi cây có 2 - 3 lá thật ( sau mọc 10 - 12 ngày), xới phá váng, không vun để tạo độ thoáng dưới gốc, giúp cành cấp 1 phát triển.
- Xới lần 2: Khi cây có 7 - 8 lá thật ( sau mọc 30 - 35 ngày), trước khi ra hoa nên xới sâu 5 - 6 cm giữa hàng, giúp đất tơi xốp, thoáng khí, chú ý không vun gốc.
- Xới lần 3: Xới và kết hợp vun gốc sau khi lạc ra hoa rộ 7-10 ngày. Chủ động phòng, trừ sâu bệnh bằng cách bón phân cân đối, chăm sóc hợp lý, áp dụng các biện pháp tổng hợp.
3.2. Phòng trừ dịch hại:
a. Sâu cuốn lá:
- Gây hại khi lạc từ 4 - 6 cặp lá, gây hại tăng khi lạc phân cành - ra hoa. Mật độ hại phổ biến 3 - 5 con/m2, cục bộ 10 - 20 con/m2.
- Biện pháp phòng trừ: Thăm đồng thường xuyên, phòng trừ khi sâu tuổi 1- 2; có thể dùng một trong các loại thuốc sau: Selecron 500 EC, Altach 5EC… liều lượng theo hướng dẫn ghi trên bao bì.
b. Bệnh lở cổ rễ:
- Gây hại khi lạc 3 - 5 cặp lá, hại nặng khi lạc phân cành; tỷ lệ hại TB 2 - 3%, cục bộ 10 - 12% số cây.
- Biện pháp phòng trừ: Thăm đồng thường xuyên, kịp thời phát hiện, nhổ bỏ cây bị bệnh, sử dụng 1 trong các loại thuốc sau: Anvil 5SC, Nevo® 330EC… phun kết hợp tưới vào gốc, liều lượng theo hướng dẫn ghi trên bao bì.

TRẠM BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT KHU VỰC II