I. TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
1. Bệnh Dịch tả lợn Châu Phi (DTLCP):
- Theo Báo cáo của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh tính đến ngày 15/9/2026, xã Yên Phú thuộc nhóm 27 xã, phường đã qua 21 ngày và được công bố hết dịch.
- Tuy nhiên, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh vẫn diễn biến rất phức tạp: đã có 3.384 con lợn mắc bệnh buộc tiêu hủy tại 53 xã/phường; hiện còn 23 xã, phường chưa qua 21 ngày và nguy cơ lây lan, phát sinh ổ dịch mới vẫn rất cao.
2. Bệnh Viêm da nổi cục (VDNC) trên trâu, bò:
- Dịch bệnh tiếp tục phát sinh tại nhiều xã trên địa bàn tỉnh.
- Nguyên nhân chính là do điều kiện thời tiết thất thường, chăn nuôi nhỏ lẻ chưa bảo đảm an toàn sinh học, tỷ lệ tiêm phòng vắc xin ở một số địa phương còn thấp, cùng với việc mua bán, vận chuyển con giống không rõ nguồn gốc
Khuyến nghị:
- Thực hiện nghiêm quy định không giấu dịch: Khi phát hiện gia súc bị bệnh, nghi mắc bệnh hoặc chết bất thường, phải khai báo ngay với Ban quản lý thôn hoặc Cán bộ Thú y/UBND xã. Nghiêm cấm mọi hành vi giấu dịch, không khai báo hoặc khai báo chậm trễ.
- Nghiêm cấm hành vi vi phạm:
+ Không bán chạy, không giết mổ, không tiêu thụ gia súc mắc bệnh hoặc nghi mắc bệnh.
+ Không vứt xác động vật chết ra môi trường (sông, hồ, kênh rạch, đường giao thông...) làm lây lan dịch bệnh.
+ Không tự ý tái đàn khi chưa bảo đảm các điều kiện an toàn dịch bệnh theo quy định.
- Chủ động phòng bệnh:
+ Thực hiện tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin cho đàn gia súc (đặc biệt là vắc xin VDNC cho trâu, bò, vắc xin DTLCP cho lợn).
+ Áp dụng các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học, định kỳ vệ sinh, tiêu độc, khử trùng chuồng trại bằng vôi bột hoặc hóa chất.
+ Chỉ mua con giống có nguồn gốc rõ ràng, đã qua kiểm định y tế/thú y.
II. Tình hình sinh vật gây hại trong kỳ và dự báo
1. Tình hình sinh vật gây hại
1.1. Trên lúa: Trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân lúa 2 chấm vũ hoá rải rác; Bọ xít dài, chuột, bênh đạo ôn cổ bông gây hại rải rác; Rầy nâu – RLT gây hại mật độ phổ biến 100 – 200c/m2; Bệnh khô vằn gây hại tỷ lệ 10 – 25% số dảnh cấp 3-5 - 7; Bệnh bạc lá, bệnh đốm nâu gây hại tỷ lệ hại TB 5 – 10% số lá, cấp 1,3; Bệnh đen lép hạt gây hại phổ biến 2 – 3% sô hạt, cao 5 – 7% số hạt.
1.2. Trên ngô: Bệnh đốm lá nhỏ, bệnh khô vằn gây hại tỷ lệ bệnh phổ biến 3 – 5% số lá Cấp 1,3; Sâu keo mùa thu, Chuột gây hại rải rác. Rệp gây hại bông cờ phổ biến 3 – 5% số cây.
1.3. Rau đậu các loại: Bọ trĩ, sâu đục quả, sâu xanh, rệp gây hại rải rác. Bệnh giả sương mai gây hại trên dưa chuột tỷ lệ bệnh phổ biến 1 – 2% số lá cấp 1,3.
1.4. Cây mía: Bọ hung gây hại rải rác; Sâu đục thân gây hại tỷ lệ phổ biến 1- 2% số cây; Bọ trĩ gây hại phổ biến 2 – 3% số lá, cao 5 – 10% số lá; Bệnh rỉ sắt gây hại tỷ lệ bênh phổ biến 3 – 5% số lá. Rệp gây hại phổ biến 5 – 10% số cây.
1.5. Cây chè: Bọ trĩ, Rầy xanh gây hại tỷ lệ phổ biến 2 – 3% số búp; Bọ xít muỗi gây hại rải rác; Nhện đỏ gây hại phổ biến 5 – 10% số lá; Bệnh thối búp hải rải rác.
1.6. Cây cam: Nhện đỏ gây hại tỷ lệ hại phổ biến 1 – 2 số lá; Bọ xít xanh, Bọ trĩ, bệnh thán thư, bệnh Greening gây hại rải rác. Bên vàng lá thối rễ gây hại cục bộ 10 -15% số cây; Bệnh loét lá, sẹo gây hại phổ biến 2 – 3% số lá, quả cấp 1,3.
1.7. Cây chanh: nhóm nhện nhỏ, bệnh vàng lá thối rễ hại rải rác; Bệnh sẹo, bệnh loét gây hại tỷ lệ hại phổ biến 2 – 3% số lá, quả, cục bộ 10 – 20% số lá cấp 1,3.
1.8. Cây keo: Giai đoạn sinh trưởng (1-5 tuổi), sâu ăn lá, bệnh chết héo, bệnh thán thư gây hại rải rác.
1.9. Cây chuối: Sâu đục thân, bệnh đốm lá, bệnh héo rũ Panama, bệnh chùn ngọn gây hại rải rác.
2, Dự báo sinh vật gây hại chủ yếu trong kỳ tới
2.1. Trên lúa: Bệnh khô vằn, Rầy nâu– RLT, Bệnh đạo ôn cổ bông, bệnh đen lé hạt, Chuột gây hại tăng.
2.2. Trên ngô: Rệp, bệnh khô vằn gây hại tăng.
2.3. Cây rau đậu: Bọ trĩ, rệp, bệnh thán thư, bệnh giả sương mai tiếp tục gây hại trên các loại rau đậu.
2.4. Cây mía: Bọ hung, sâu đục thân, bọ trĩ, bệnh rỉ sắt gây hại tăng.
2.5. Cây chè: Bọ Trĩ, Bọ xít muỗi, rầy xanh, nhện đỏ gây hại tăng.
2.6. Cây cam: Nhện đỏ, bệnh sẹo quả, bệnh loét lá, bệnh thán thư, bệnh Greening, bệnh vàng lá thối rễ tiếp tục gây hại.
2.7. Cây chanh: Nhện nhỏ, bọ trĩ, bệnh sẹo, bệnh loét, bệnh vàng lá thối rễ hại rải rác.
2.8. Cây keo: Sâu ăn lá, bệnh chết héo, bệnh thán thư gây hại rải rác.
2.9. Cây chuối: Sâu đục thân, bệnh đốm lá, bệnh héo rũ Panama, bệnh chùn ngọn tiếp tục gây hại